Warning: require_once(): Unable to allocate memory for pool. in /home/nginx/domains/luathanguyen.com.vn/public/index.php on line 198 Warning: require(): Unable to allocate memory for pool. in /home/nginx/domains/luathanguyen.com.vn/public/system/core/CodeIgniter.php on line 49 Warning: require(): Unable to allocate memory for pool. in /home/nginx/domains/luathanguyen.com.vn/public/system/core/CodeIgniter.php on line 62  Quy định về việc góp vốn vào công ty TNHH 2 thành viên trở lên? | Hỏi đáp | Văn phòng Luật sư An Phước

Quy định về việc góp vốn vào công ty TNHH 2 thành viên trở lên?

Việc góp vốn và các quyền, nghĩa vụ liên quan đến việc góp vốn vào Công ty TNHH 2 thành viên trở lên được quy định như sau:

1. Thành viên phải góp vốn đầy đủ, đúng tiến độ đã cam kết trong Danh sách thành viên. Nếu việc góp vốn được thực hiện nhiều hơn một lần, thời hạn góp vốn lần cuối của mỗi thành viên không vượt quá 36 tháng, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký bổ sung, thay đổi thành viên và mỗi lần góp vốn thành viên được cấp một giấy xác nhận số vốn đã góp của lần góp vốn đó.

2. Trong thời hạn 15 ngày sau mỗi đợt góp vốn theo cam kết, người đại diện theo pháp luật của công ty phải báo cáo kết quả tiến độ góp vốn đến cơ quan đăng ký kinh doanh.

Trường hợp người đại diện theo pháp luật không thông báo kết quả tiến độ góp vốn theo quy định, Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Giám đốc (Tổng giám đốc) hoặc thành viên sở hữu phần vốn góp lớn nhất tại công ty có quyền nhân danh công ty thực hiện báo cáo kết quả tiến độ góp vốn.

3. Trong thời hạn chưa góp đủ số vốn theo cam kết, thành viên có số phiếu biểu quyết và được chia lợi tức tương ứng với tỷ lệ số vốn thực góp, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định khác.

4. Sau thời hạn cam kết góp lần cuối mà vẫn có thành viên chưa góp vốn đã cam kết góp, thành viên chưa góp vốn vào công ty theo cam kết đương nhiên không còn là thành viên của công ty và không có quyền chuyển nhượng quyền góp vốn đó cho người khác; số vốn chưa góp được xử lý theo quy định tại khoản 5 Điều 18 Nghị định số 102/2010/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật doanh nghiệp.